Ngày 13 tháng 05 năm 2008

SỔ TAY HƯỚNG DẪN KIỂM HUẤN VÀ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI CƠ SỞ



SỔ TAY HƯỚNG DẪN KIỂM HUẤN VÀ
THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN TẠI CƠ SỞ

Thực hành công tác xã hội công nhận tính đa dạng của con người như là yếu tố hàng đầu. Thực hành công tác xã hội dựa trên các giá trị nghề nghiệp, mối quan hệ chuyên nghiệp và sự thể hiện vai trò tương tác.

PHẦN MỘT : MỤC TIÊU VÀ HƯỚNG DẪN THỰC HÀNH CÔNG TÁC XÃ HỘI TẠI CƠ SỞ

1. MỤC TIÊU CỦA THỰC TẬP
Mục tiêu 1 : Ứng dụng kiến thức lý thuyết đã học tại lớp vào hệ thống thân chủ hiện tại và các cố gắng thay đổi của bản thân sinh viên.
Mục tiêu 2 : Tìm hiểu thế giới của thân chủ và hệ thống thân chủ, nơi mà thân chủ tương tác với những người xung quanh.
Mục tiêu 3 : Ap dụng tiến trình giải quyết vấn đề và lý thuyết hệ thống là những khung cho việc thực hành tổng quát.
Mục tiêu 4 : Phát triển sự nhận thức và đánh giá các giá trị, những đóng góp của các nhóm khác nhau và cung cấp các dịch vụ theo cung cách và khả năng phù hợp.
Mục tiêu 5 : Thiết lập mối quan hệ nghề nghiệp qua đó thân chủ là trọng tâm để đáp ứng các nhu cầu của thân chủ.
Mục tiêu 6 : Thể hiện những vai trò khác nhau của nhân viên xã hội trong việc cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
Mục tiêu 7 : Phát triển kỹ năng truyền thông, bằng lời và viết theo cung cách phù hợp với cơ sở thực tập, với chính sách, thủ tục của cơ sở và những mong đợi của việc thực hành nghề nghiệp.
Mục tiêu 8 : Hoạt động có hiệu quả trong khuôn khổ các dịch vụ xã hội của cơ sở và trong bối cảnh của hệ thống cung cấp dịch vụ rộng lớn của xã hội.
Mục tiêu 9 : Xem xét các giá trị cá nhân và nghề nghiệp và tác động của nó vào tiến trình giúp đỡ.
Mục tiêu 10 : Phát triển tinh thần học hỏi bằng cách nhân diện những gì chưa biết và đưa ra những câu hỏi về những vấn đề cần được khám phá.

2.CƠ SỞ THỰC TẬP LÀ NƠI :
1. Có ý muốn hỗ trợ các mục tiêu đào tạo công tác xã hội chuyên nghiệp.
2. Có triết lý hoạt động phù hợp với các giá trị đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội.
3. Tiếp nhận sinh viên mà không có sự phân biệt đối xử.
4. Tạo điều kiện cần thiết cho sinh viên làm việc.

3.TIÊU CHUẨN CHỌN KIỂM HUẤN VIÊN.
a. Nhân viên xã hội đã được đào tạo ít nhất là 2 năm về công tác xã hội, có trình độ đại học và có quá trình tích lũy nhiều kinh nghiệm.
b. Có kỹ năng kiểm huấn sinh viên thực tập.
c. Hiện đang làm việc tại một cơ sở xã hội hay một tổ chức đào tạo.
d. Chịu khó học hỏi, không quá bận bịu trong công tác.
e. Hiểu được các mục tiêu đào tạo của Khoa cũng như các mục tiêu thực tập và chấp nhận kiểm huấn sinh viên thực tập theo đúng phương hướng của chương trình đào tạo của Khoa và các quy định về thực tập.

4.TRÁCH NHIỆM CỦA KHOA
a. Tích cực tìm kiếm và thiết lập mối quan hệ hợp tác tốt đẹp và hiệu quả với sinh viên, kiểm huấn viên và các cơ sở xã hội cũng như với những ai có liên quan đến kinh nghiệm thực tập của sinh viên.
b. Làm việc với sinh viên và cơ sở thực tập để thu xếp nơi thực tập phù hợp.
c. Thông tin cho sinh viên biết về các chính sách, thủ tục cần thiết về cơ sở mà sinh viên sẽ đến thực tập.
d. Trình bày rõ các quy định về thực tập.
e. Bảo đảm rằng các bên có liên quan đến việc thực tập của sinh viên đều được nhận các tài liệu hướng dẫn thực tập và các mục tiêu thực tập.
f. Hỗ trợ các bên về mặt chuyên môn cũng như kỹ năng kiểm huấn, hướng dẫn các bài làm mà sinh viên phải thực hiện trong đợt thực tập.
g. Định kỳ tổ chức họp mặt với các kiểm huấn viên và đại diện các cơ sở thực tập để rút kinh nghiệm trong công tác thực tập cũng như cung cấp thông tin hay cập nhật hóa kiến thức chuyên môn.
h. Ký kết hợp đồng hợp tác hằng năm với các kiểm huấn viên được chọn, dựa trên số giờ kiểm huấn.
i. Thiết lập một cơ chế hoạt động phù hợp nhằm duy trì tốt và thường xuyên các phản hồi từ các cơ sở, kiểm huấn viên, sinh viên về tiến trình thực hiện thực tập của sinh viên tại cơ sở nhằm bảo đảm chất lượng của việc thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp.
j. Kiểm tra thực tập của sinh viên qua việc thăm viếng ít nhất một lần tại nơi thực tập của sinh viên để giải quyết những vấn đề phát sinh.
k. Xem xét lại các bài tập của sinh viên trong đợt thực tập và có thể trao đổi với kiểm huấn viên để xác định điểm thực tập cho sinh viên.

5.TRÁCH NHIỆM CỦA SINH VIÊN THỰC TẬP.
a. Tự chịu trách nhiệm về việc học của chính mình.
b. Thiết lập mối quan hệ làm việc tốt, tích cực với kiểm huấn viên, các nhân viên của cơ sở thực tập và bộ phận phụ trách thực tập của Khoa Phụ nữ học.
c. Tại cơ sở thực tập, sinh viên phải thể hiện mối quan hệ chuyên nghiệp và những cố gắng thay đổi để chứng minh sự tuân thủ các giá trị, đạo đức công tác xã hội chuyên nghiệp, mục tiêu, triết lý, chính sách và các quy định của cơ sở thực tập và bảo đảm tôn trọng các bí mật của thân chủ ở mọi thời điểm và mọi hoàn cảnh.
d. Cùng với kiểm huấn viên xây dựng một kế hoạch thực tập phù hợp với các yêu cầu của từng đợt thực tập.
e. Hoàn thành các bài tập, báo cáo thực tập đúng thời gian quy định.
f. Tùy theo các nhu cầu của từng loại thân chủ tại cơ sở thực tập, sinh viên lựa chọn từ các lý thuyết của sự can thiệp, cách thức khảo sát trong công tác xã hội, nhận diện vấn đề, và đánh giá sự can thiệp dựa theo yêu cầu của đợt thực tập.
g. Chuẩn bị và tham gia đầy đủ các buổi kiểm huấn do kiểm huấn viên quy định, tích cực tham gia ý kiến, đặt câu hỏi và luôn đánh giá về sự thay đổi của mình trong cố gắng thể hiện tính chuyên nghiệp trong mối quan hệ cũng như trong việc nối kết thực tế với lý thuyết đã học tại lớp. Sinh viên phải nộp bài thực tập cho kiểm huấn viên 1-2 ngày trước mỗi buổi họp kiểm huấn.
h. Kịp thời thông báo cho kiểm huấn viên và bộ phận phụ trách thực tập của Khoa về những mâu thuẫn, những vấn đề phát sinh mà sinh viên không thể tự giải quyết được trong quá trình thực tập để kịp thời giải quyết.
i. Thực hiện lượng giá khi kết thúc thực tập.
j. Sinh viên chỉ được phép tạm ngưng thực tập khi có lý do chính đáng và phải có sự thỏa thuận của kiểm huấn viên và bộ phận phụ trách thực tập của Khoa, sinh viên phải đăng ký và nộp phí thực tập lại vào niên khóa sau nếu không hoàn thành thực tập trong niên học quy định.
k. Sinh viên bị đánh rớt thực tập nếu vi phạm các điều sau đây :
- Vi phạm những thỏa thuận giữa sinh viên và kiểm huấn viên dù đã được nhắc nhở nhiều lần.
- Tỏ ra vô kỷ luật và có thái độ không phù với giá trị đạo đức nghề nghiệp công tác xã hội.
- Không hoàn thành các bài tập, báo cáo theo quy định của đợt thực tập.

6. TRÁCH NHIỆM CỦA KIỂM HUẤN VIÊN.
a. Ký hợp đồng tham gia hợp tác hàng năm theo từng đợt thực tập với Khoa
b. Duy trì mối quan hệ tích cực với Khoa, sinh viên, và cơ sở thực tập ( nếu không phải là cán bộ, nhân viên của cơ sở ) sẳn sàng góp ý xây dựng khi cần thiềt.
c. Tham dự các buổi trao đổi kinh nghiệm do Khoa tổ chức để có thể cập nhật kiến thức chuyên môn, mục tiêu và tình hình hoạt động của Khoa cũng như tình hình học tập của sinh viên.
d. Truyền đạt lại trực tiếp cho sinh viên thực tập các quy định về thực tập, các công việc mà sinh viên phải hoàn thành trong đợt thực tập và cung cấp thông tin về cơ sở thực tập.
e. Cùng sinh viên thảo luận để thống nhất bản kế hoạch thực tập thực tập.
f. Bảo đảm rằng sinh viên được hướng dẫn tốt về phương hướng thực tập và được tạo điều kiện cho việc thực hiện các mục tiêu của đợt thực tập.
g. Chuẩn bị và tổ chức ít nhất 4 lần họp kiểm huấn sinh viên thực tập cho mỗi đợt thực tập và sinh viên phải nộp bài tập, báo cáo thực tập trước ngày họp kiểm huấn 1-2 ngày.
h. Tạo cơ hội cho sinh viên thực tập thể hiện những cố gắng thay đổi trong công tác xã hội với cá nhân, nhóm và công đồng và trong các mối tương tác giúp sinh viên khám phá được tính đa dạng của các dịch vụ xã hội tại cơ sở thực tập.
i. Gởi một bản đánh giá chi tiết kết quả thực tập của từng sinh viên về bộ phận phụ trách thực tập của Khoa
j. Có thể trả sinh viên thực tập về Khoa nếu nhận thấy sinh viên có thái độ và hành vi không phù hợp với các quy định trong thực tập.
k. Được ưu tiên cung cấp tài liệu chuyên môn, nội dung giảng dạy của Khoa và được mời tham dự các buổi hội thảo chuyên môn nếu có.

7. TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP.
a. Hỗ trợ sinh viên và kiểm huấn viên trong việc thực hiện các mục tiêu thực tập, phát triển các hoạt động tại cơ sở nhằm tạo những cơ hội cần thiết để sinh viên hoàn thành các quy định của thực tập.
b. Cung cấp thông tin, hướng dẫn, tư vấn cho sinh viên, kiểm huấn viên ngoài cơ sở và bộ phận phụ trách thực tập của Khoa để biết rõ mục tiêu, chính sách, các hoạt động và các quy định của cơ sở.
c. Tạo điều kiện cho sinh viên hòa nhập và học hỏi khung cảnh “ văn hóa” của tổ chức cơ sở.
d. Có thể cho phép sinh viên tham dự các buổi họp trao đổi kinh nghiệm trong nội bộ của cơ sở.
e. Có ý kiến đánh giá về kết quả thực tập của sinh viên.
f. Duy trì mối quan hệ hợp tác thường xuyên với Khoa Phụ nữ học.

8. QUẢN LÝ SINH VIÊN THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ.
a. Kiểm huấn viên hướng dẫn sinh viên thiết lập kế hoạch thực tập theo từng tuần tại cơ sở.
b. Sinh viên và kiểm huấn viên cùng ký vào bản kế hoạch thực tập đã thỏa thuận và bản sao kế hoạch này sẽ được gởi về bộ phận thực tập của Khoa
c. Hai tuần đầu thực tập của sinh viên dược dành cho việc định hướng thực tập và trong thời gian này điều phối viên thực tập của Khoa sẽ đến thăm cơ sở để nắm tình hình và phương hướng thực tập của sinh viên.
d. Định kỳ hai tuần một lần, sinh viên phải báo cáo ( nói và viết ) tình hình thực tập cho kiểm huấn viên và kiểm huấn viên cần có sự phản hồi để giúp tối đa cho sinh viên nhiều cơ hội học hỏi.
e. Sinh viên phải hoàn thành bài làm ( nên đánh máy vi tính ) kết thúc thực tập theo đề tài đã được thỏa thuận với kiểm huấn viên lúc khởi đầu thực tập và nộp cho kiểm huấn viên một bản và điều phối viên thực tập của Khoa Phụ nữ học một bản.
f. Kiểm huấn viên cùng sinh viên trao đổi về kết quả thực tập của sinh viên và sau đó kiểm huấn viên sẽ trao đổi với điều phối viên thực tập của Khoa để xem xét điểm thực tập cuối cùng của sinh viên.
g. Thời gian thực tập mỗi tuần được quy định là 12 giờ tại cơ sở ( bao gồm giờ tham gia các hoạt động của cơ sở, vãng gia, tiếp cận thân chủ, không kể giờ di chuyển đến nơi thực tập, giờ làm bài tại nhà và giờ kiểm huấn ).

9. CÁC TIÊU CHUẨN MÀ SINH VIÊN CẦN ĐẠT ĐỂ HOÀN THÀNH TỐT ĐỢT THỰC TẬP.
Mối quan hệ làm việc tích cực và trung thực là nến tảng của sự hoàn thành tốt đợt thực tập.
Để đạt các tiêu chuẩn này, sinh viên thực tập phải được định hướng hiệu quả tại cơ sở thực tập. Sinh viên được xem như là nhân viên mới của cơ sở thực tập, có nhu cầu am hiểu tổ chức và các chương trình hoạt động của cơ sở.
Vấn đề quan trọng của thực tập là giúp sinh viên nối kết lý thuyết vào thực hành và phát triển khái niệm bản thân như là nhân viên xã hội chuyên nghiệp. Kiểm huấn viên cần có sự sáng tạo trong việc chia sẻ kinh nghiệm với sinh viên thực tập và tạo những cơ hội học hỏi có lợi nhất cho sinh viên tại cơ sở.
Điều phối viên thực tập của cần duy trì liên lạc thường xuyên với kiểm huấn viên và sinh viên để bảo đãm cho tiến trình thực tập luôn được thuận lợi.

10. CÁC TIÊU CHUẨN ĐỂ ĐÁNH GIÁ THỰC TẬP TỐT.
MONG ĐỢI CỦA KIỂM HUẤN VIÊN
1. PHỎNG VẤN BAN ĐẦU TẠI CƠ SỞ
a. Sinh viên chứng tỏ mình có sự chuẩn bị tốt cho cuộc phỏng vấn.
b. Sinh viên đến nơi thực tập với nhiều câu hỏi về hoạt động của cơ sở.
c. Sinh viên tích cực tham gia thảo luận về mối quan tâm của mình về công tác xã hội ( hay phát triển cộng đồng ), kinh nghiệm thực hành, cũng như chứng tỏ sự hiểu biết về lý thuyết.
d. Mức độ tự bộc lộ ở cuộc tiếp xúc ban đầu của sinh viên.
e. Sinh viên chứng tỏ có quan tâm cao và có động cơ liên quan đến nội dung thực tập.

2. GIAI ĐOẠN ĐỊNH HƯỚNG TẠI CƠ SỞ.
1. Sinh viên ăn mặc phù hợp tại nơi thực tập.
2. Sinh viên duy trì tốt lịch thực tập.
3. Sinh viên không trễ hẹn và có trách nhiệm trong thực tập.
4. Sinh viên có mặt tại buổi kiểm huấn đúng giờ và có sự chuẩn bị trước các câu hỏi.
5. Sinh viên ghi chép tốt các thông tin khi dự các buổi họp hoặc khi vấn đàm.
6. Sinh viên thể hiện tốt khi giao tiếp với các nhân viên tại cơ sở thực tập, tại cộng đồng và có khả năng nhận diện vấn đề.
7. Sinh viên tích cực tìm hiểu về chính sách, thủ tục của cơ sở thực tập, có nêu câu hỏi khi cần thiết để biết rõ hơn vấn đề.
8. Sinh viên thực hiện đúng và tốt các yêu cầu của kiểm huấn viên.
9. Sinh viên thể hiện sự quan tâm có mục đích và có khả năng biết tận dụng thời gian tại cơ sở theo phương cách phù hợp.
10. Sinh viên tỏ ra cởi mở, giao tiếp tốt với nhân viên cơ sở và thân chủ.
11. Sinh viên đạt được mức độ hiểu biết về cơ sở, về các dịch vụ cung cấp, về đối tượng được phục vụ, về hệ thống cộng đồng tại nơi thực tập.
12. Sinh viên có khả năng nhận diện được những kinh nghiệm học hỏi.
13. Sinh viên nộp bài viết đúng hạn định và mong muốn kiểm huấn viên ghi nhận những nổ lực của mình.
14. Sinh viên tỏ ra thực tế và biết tăng dần khả năng độc lập và biết tự lên kế hoạch cho các hoạt động của mình.
15. Sinh viên tỏ ra linh hoạt trong thích nghi từng ngày trước những biến cố có thể có tại cơ sở.
16. Sinh viên thể hiện sự hiểu biết về các mong đợi của Khoa Phụ Nữ học về mục tiêu thực hành của sinh viên và có quyết tâm xứng đáng với các mong đợi đó.
17. Sinh viên thể hiện sự hoà nhập vào các quy điều đạo đức trong ngành công tác xã hội.
18. Sinh viên nhận diện được “ văn hóa” của cơ sở thực tập.

3.MONG ĐỢI CỦA SINH VIÊN\
1. Kiểm huấn viên cung cấp đầy đủ thông tin về chính bản thân kiểm huấn viên và cơ sở thực tập nhằm giúp cho sinh viên hiểu cái gì mà cơ sở thực tập có thể giúp cho họ trong đợt thực tập.
2. Sinh viên được hướng dẫn đi tham quan cơ sở thực tập và có cơ hội gặp gỡ các nhân viên của cơ sở.
3. Kiểm huấn viên chứng tỏ có sự quan tâm về sự học hỏi của sinh viên trong công tác xã hội ( và phát triển cộng đồng ).
4. Kiểm huấn viên cung cấp những thông tin về kinh nghiệm riêng của mình trong quá khứ với sinh viên và phong cách làm việc với sinh viên ( sự sẳn sàng, cách kiểm huấn, mối quan hệ và tiến trình truyền thông vv… ).
5. Kiểm huấn viên cung cấp thông tin rõ ràng và kịp thời về cách ăn mặc, lịch làm việc, các nghi thức cần thiết của cơ sở thực tập.
6. Kiểm huấn viên nhận diện được các mong đợi của sinh viên và có những lời khuyên hay gợi ý cho sinh viên phương cách phát triển kỹ năng trong lãnh vực hoạt động.
7. Kiểm huấn viên có thông báo trước với nhân viên cơ sở thực tập về chương trình và thời gian thực tập của sinh viên trước khi sinh viên đến trình diện.
8. Kiểm huấn viên đưa sinh viên giới thiệu với mọi người tại cơ sở thực tập.
9. Sinh viên được tạo những điều kiện thuận lợi cho việc thực tập.
10. Sinh viên và kiểm huấn viên cùng thỏa thuận lịch làm việc cũng như lịch họp kiểm huấn và phân định trách nhiệm của sinh viên trong thời gian thực tập.
11. Kiểm huấn viên hỗ trợ sinh viên trong việc học hỏi về vai trò của nhân viên xã hội trong cơ sở hay trong cộng đồng thông qua thảo luận, chứng minh và quan sát.
12. Kiểm huấn viên có thông tin phản hồi cho sinh viên, về những cố gắng của họ để sinh viên định hướng tốt hơn trong thực tập.
13. Kiểm huấn viên cung cấp từng bước những hướng dẫn cho sinh viên để sinh viên dần dần có thể tự lập và biết quyết đoán trong thực hành.
14. Kiểm huấn viên chứng tỏ sự quan tâm và ý muốn tạo mối quan hệ làm việc tích cực với sinh viên thực tập.
15. Kiểm huấn viên chứng tỏ ý muốn và có khả năng là người cố vấn chuyên môn cho sinh viên là người tập sự vào nghề.
16. Kiểm huấn viên là người am hiểu những mong đợi của Khoa Phụ nữ học và là người hài lòng trong vai trò này của mình khi cộng tác với Khoa Phụ nữ học.
17. Kiểm huấn viên chứng tỏ mình là người hết lòng thực hiện vào các quy điều đạo đức của ngành công tác xã hội chuyên nghiệp.
18. Kiểm huấn viên luôn luôn sẳn sàng chia sẻ những kinh nghiệm của cho sinh viên thực tập.
19. Kiểm huấn viên hỗ trợ sinh viên thực tập trong vấn đề am hiểu về “văn hoá” của cơ sở thực tập.

11. GIẢI QUYẾT NHỮNG KHÓ KHĂN TRONG THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN.
Trong khi sinh viên đang thực tập tại cơ sở, nếu sinh viên gặp những trở ngại quan trọng như ( có thể do kiểm huấn viên hay do cơ sở thực tập ) như : bị đe dọa hoặc bắt buộc sinh viên thực hiện những việc trái với các giá trị đạo đức nghề nghiệp…Trước tình hình như vậy, sinh viên cần liên hệ ngay với Điều phối viên thực tập của Khoa Phụ nữ học để được hỗ trợ sau khi :
a. Sinh viên trao đổi với kiểm huấn viên và/hoặc cơ sở thực tập về mối quan tâm của mình một cách xây dựng. Sinh viên cùng với kiểm huấn viên sẽ thiết lập một kế hoạch giải quyết vấn đề, nhận diện các bước đi có thời hạn để hoàn thành chương trình thực tập theo quy định.
b. Không giải quyết được ở tại cơ sở : Điều phối viên thực tập của Khoa sẽ trao đổi với các bên có liên quan để giải quyết ổn thỏa.
c. Nếu vẫn chưa giải quyết được thì sinh viên có thể xin ngưng đợt thực tập, Ban thực tập của Khoa sẽ xem xét và cùng với sinh viên để được tiếp tục thực tập tại một nơi khác.

Nếu sinh viên tự ngưng thực tập mà không thông báo cho kiểm huấn viên và Ban Thực tập của Khoa biết thì sinh viên sẽ bị đánh rớt đợt thực tập đó.

12. CÁC QUY ĐỊNH CHẤM DỨT THỰC TẬP TRƯỚC THỜI HẠN :
TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN VI PHẠM :
1. Vắng mặt thường xuyên tại cơ sở thực tập ( chiếm quá 1/3 thời lượng của đợt thực tập ).
2. Không nộp báo cáo thực tập và vắng mặt ở buổi họp kiểm huấn trên 2 lần họp.
3. Sinh viên tự ngưng thực tập không có lý do chính đáng.
4. Sinh viên vi phạm nhiều lần các quy điều đạo đức nghề nghiệp sau khi đã được kiểm huấn viên nhắc nhở.
5. Sinh viên vi phạm nhiều lần các quy định của cơ sở thực tập.
6. Sinh viên tỏ ra bê bối trong thực tập và không chịu sửa đổi.
7. Sinh viên có hành vi không phù hợp với ngành công tác xã hội như lạm dụng trẻ em, bạo lực, sử dụng chất ma túy vv…

13.TRƯỜNG HỢP SINH VIÊN KHÔNG VI PHẠM :
Trong đợt thực tập, nếu sinh viên gặp những trường hợp sau đây thì Ban Thực tập của Khoa sẽ thu xếp cho sinh viên được thực tập tại một nơi khác với nội dung tương tự để bảo đãm thời gian thực tập theo quy định :
a. Kiểm Huấn viên bị bệnh dài hạn hoặc đi công tác xa nhiều ngày.
b. Cơ sở thực tập ngưng hoạt động
c. Hoặc một lý do nào khác mà sinh viên không thể tiếp tục thực tập được.

14. VẤN ĐỀ AN TOÀN TRONG THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ .
Sinh viên cần phải nhận biết rằng tại địa bàn thực tập có những nguy cơ có thể gây hại cho sinh viên trong khi đi công tác, nhất khi đi vãng gia : mất xe, trộm cướp, thân chủ say rượu hoặc thân chủ bị phấn khích khi hút hay tiêm chất ma túy, có thể có hành vi bạo lực, tai nạn giao thông…Với sự hướng dẫn của kiểm huấn viên và cơ sở thực tập, sinh viên sẽ được thông báo về những nguy cơ đã nêu trên để sinh viên phòng tránh. SINH VIÊN CẦN PHẢI THẬN TRỌNG ĐỂ BẢO ĐẢM CHO SỰ AN TÒAN CỦA CHÍNH MÌNH : tránh ở lại một mình tại cơ sở, trước khi đi vãng gia, sinh viên cần thăm dò lai lịch của thân chủ và nếu cần, nên có người thứ hai ( có thể là người của cơ sở ), thận trọng khi tiếp xúc với những người mang bệnh truyền nhiểm ( HIV/AIDS, lao…).

15. LƯỢNG GIÁ TIẾN TRÌNH THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN.
Công việc lượng giá và phản hồi của sinh viên phải được bắt đầu và tiếp tục từ lúc sinh viên khởi đầu thực tập. Việc xây dựng bản thỏa thuận thực tập giữa sinh viên và kiểm huấn viên đòi hỏi công tác tự lượng giá của sinh viên, của kiểm huấn viên và điều phối viên về những cố gắng mà sinh viên đã thực hiện để đáp ứng các quy định của đợt thực tập. Công tác lượng giá được thực hiện trước hết dựa theo :
1.Các buổi kiểm huấn
2.Sự chuẩn bị và hoàn thành các bài làm của sinh viên
3.Kết quả đợt thực tập : khả năng ứng dụng lý thuyết vào thực tiễn, nhận diện nhu cầu của hệ thống thân chủ, biết chọn cách can thiệp phù hợp, thể hiện mối quan hệ chuyên nghiệp, tự nhận diện được mặt mạnh và giới hạn của mình và có phương hướng và cố gắng thay đổi.

16. VAI TRÒ LƯỢNG GIÁ CỦA ĐIỀU PHỐI VIÊN.
Điều phối viên có vai trò hàng đầu trong việc bảo đảm chất lượng của tiến trình thực tập từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc đợt thực tập. Điều phối viên là người theo dõi tổng quát công tác thực tập, bản kế hoạch thực tập giữa kiểm huấn viên và sinh viên, theo dõi khả năng hoàn tất đợt thực tập của sinh viên theo yêu cầu của đợt thực tập và các điều kiện và tài nguyên mà kiểm huấn viên và cơ sở có thể cung cấp để sinh viên hoàn tất đợt thực tập. Điều phối viên là người chịu trách nhiệm giải quyết những khó khăn phát sinh tại cơ sở để hỗ trợ sinh viên có điều kiện thuận lợi khi thực tập.

17. XÂY DỰNG THANG ĐIỂM THỰC TẬP
Kiểm huấn viên sẽ dựa trên các yếu tố sau đây để cho điểm thực tập :
. Sự tham gia tích cực của sinh viên vào các buổi kiểm huấn.
. Những cố gắng học tập kinh nghiệm trong quá trình thực hiện các công việc được giao ghi trong bản kế hoạch thực tập.
. Bản tự lượng giá của sinh viên
. Bài thu hoạch cuối đợt thực tập.( Xem phụ lục 8 của phần 2 )

18. PHƯƠNG HƯỚNG KHI CHO ĐIỂM THỰC TẬP.
Kiểm huấn viên là người chịu trách nhiệm chính trong việc đánh giá kết quả thực tập của sinh viên, dựa theo mục tiêu của chương trình học của Khoa, quản lý đợt thực tập của sinh viên, khả năng đãm nhận các công việc khi thực tập và mức độ tiến bộ trong việc phát triển các kỹ năng thực hành công tác xã hội chuyên nghiệp.
Sinh viên nào đạt điểm dưới 5 hoặc tự ngưng thực tập phải đăng ký ( có đóng phí ) thực tập lại trong niên học kế tiếp.

PHẦN HAI : CÁC PHỤ LỤC VỀ THỦ TỤC THỰC TẬP
PHỤ LỤC 1 :
CÁC LÃNH VỰC QUAN TÂM CỦA SINH VIÊN TRONG ĐỢT THỰC TẬP.
Họ tên sinh viên:………………………MSSV……………………Địa chỉ liên lạc……………………ĐT ……………
Đăng ký thực tập :…………………………………………
Các kinh nghiệm đã có trong thực hành công tác xã hội :
* trong đợt thực tập trước :………………………………………………………………………………
* trong hoạt động riêng của mình :……………………………………………………………………………
Các công việc mà bạn đã và đang đảm nhận :.........................
Các lãnh vực mà bạn quan tâm ( vấn đề xã hội, loại đối tượng, lãnh vực muốn thực tập ) :........................................................
Để có thể hỗ trợ tốt cho bạn trong thực tập, Khoa cần có các thông tin như sau :
1.Phương tiện di chuyển của bạn :………………………………………………………………………………………..
2.Bạn cho biết các nhu cầu đặc biệt cá nhân hoặc những giới hạn của bạn mà bạn cảm thấy có thể ảnh hưởng đến thực tập của bạn:.............................
3.Các thông tin khác về bạn ( nếu có ) có thể giúp ích cho tiến trình thực tập của bạn :..............................................
PHẦN SINH VIÊN TỰ KHAI
Để giúp cho Khoa có thể chọn cơ sở thực tập phù hợp, các thông tin sau đây rất cần thiết nhằm để :
a.Bảo vệ thân chủ
b.Đáp ứng yêu cầu của cơ sở thực tập.
Khoa sẽ không sắp xếp thực tập cho sinh viên nào không điền vào bản tự khai này và nộp cho điều phối viên thực tập của Khoa.
1.Bạn đã có lần nào vi phạm quy chế thi trong thời gian qua không ?
 có  không
2.Bạn có tiền án lần nào không ?  có  không,
Nếu có, xin giải thích :…………………..............................
3.Bạn có yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến khả năng thực hành công tác xã hội không ? ( về hành vi, điều kiện, bệnh tật, nghiện ngập,…)  có  không
Nếu có, xin giải thích :………………………………………
ngày…………………………………………….
Ký tên

PHỤ LỤC 2 :
BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM HUẤN VIÊN KHI THAM GIA CỘNG TÁC VỚI KHOA PHỤ NỮ HỌC.
1. Họ tên kiểm huấn viên :………………………………………………
2. Địa chỉ liên lạc :………………………………………… 3.ĐT riêng :…………………ĐT cơ quan :…………………………
4.Chức vụ nếu có :……………………………………………………………………………………………………………….
5.Nơi công tác ( tên cơ quan và địa chỉ:...........)
6.Trình độ chuyên môn :………………………………………………………………………………………
7.Tốt nghiệp ngành ……………………………………Tại trường…………………………………………………………………………………………………………………………………..
Năm tốt nghiệp :…………………………………………………………………………………………………………………….
8.Công việc đang đãm nhận :……………………………………………………………………………………………
9.Lãnh vực chuyên trong công tác xã hội :.......................
10.Anh/ Chị đã làm việc bao nhiêu năm trong ngành công tác xã hội :
……………………………………………………………………………………………………………………………………………
11.Anh/ Chị quan tâm điều gì khi giúp sinh viên thực tập?..............
12.Anh/ Chị có thu xếp được thời gian để theo dõi, quản lý và kiểm huấn sinh viên thực tập không ?  có  không
Giải thích thêm :………………………………………………………………………………………………………………………..
13.Anh/ Chị có kinh nghiệm gì trong kiểm huấn sinh viên thực tập?……………………………………
14.Anh/ Chị thích kiểm huấn sinh viên thực tập tại cơ sở của Anh/ Chị hay tại một cơ sở khác ?
- tại nơi đang công tác
- tại nơi khác.
15.Theo Anh/ Chị, để trở thành một kiểm huấn viên giỏi, người kiểm huấn phải là người như thế nào ?……………………………………………………………………………………… 16.Công việc kiểm huấn có giúp ích gì cho Anh/ Chị không ?  có  không
Giải thích thêm :…………………………………………………………………………………………………………
Ngày………………………………………………………….
Ký tên

PHỤ LỤC 3 :
HƯỚNG DẪN SINH VIÊN VIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP .
Báo cáo thực tập ( 2 tuần một lần ) là một công cụ nhận thức, phân tích, hệ thống hóa và tổ chức về những gì mà sinh viên đã làm và học hỏi sau hai tuần thực tập. Nó giúp sinh viên định hướng tốt trong mục tiêu thực tập và phát triển kỹ năng diễn đạt, phân tích và lên kế hoạch. Nó còn giúp cho sinh viên tự đánh giá và phản hồi cho kiểm huấn viên theo dõi được những gì sinh viên đã thực hiện, làm cơ sở cho nội dung kiểm huấn.
Nội dung báo cáo phải rõ ràng và chuyên biệt :
1. Những việc đã làm trong thời gian qua.
2. Ý nghĩa của các công việc ấy, liên quan đến nội dung kế hoạch thực tập như thế nào.
3. Những hệ quả của các công việc đó so với kế hoạch thực tập, nhu cầu nghiên cứu, nhu cầu kiểm huấn và nhu cầu phát triển cá nhân và nghề nghiệp.

Chi tiết nội dung được mong đợi như sau :
a. Bạn ( sinh viên ) sử dụng thời gian qua như thế nào ? Cho biết những tiến bộ mà bạn cảm nhận được so với các mục tiêu của đợt thực tập.
b. Mô tả và phân tích rõ ràng một hoạt động hay một sự kiện lớn hay nhỏ mà bạn là người trong cuộc trong thời gian đó.Bạn đã học hỏi được điều gí từ đó cũng như vấn đề gì đã thủ thách bạn ? Nó có làm nãy sinh ở cá nhân bạn điều gí không và nếu có thì bạn xủ lý nó như thế nào ? Các hành động của bạn sau này phải như thế nào ? So với lý thuyết học được ở lớp bạn thấy như thế nào ?
c. Bạn đã làm gì trong việc tự chăm sóc cho mình và xử lý được sự căng thẳng của bạn ?
d. Kế hoạch cho 2 tuần sau của bạn là gì ?
e. Số giờ đã thực tập.

PHỤ LỤC 4 :
HƯỚNG DẪN SINH VIÊN KHI ĐẾN THỰC TẬP TẠI CƠ SỞ.
Công việc của bạn ( sinh viên ) sẽ thành công hơn nếu bạn trở thành người thân thiện với cơ sở thực tập, chính sách, thủ tục, các loại dịch vụ, nhân viên, ban điều hành, đối tượng thụ hưởng của họ. Bạn sẽ cảm thấy an toàn hơn khi bắt đầu thực tập là nhanh chóng đến với họ và học hỏi công việc của họ.

Việc tìm hiểu và hòa nhập với cơ sở thực tập là một trong những mục tiêu của thực tập. Cuối giai đoạn 1 của đợt thực tập, bạn phải báo cáo cho kiểm huấn viên với các nội dung như sau:
1. Lịch sử thành lập của cơ sở
2. Nhiệm vụ và mục tiêu của cơ sở
3. Cơ cấu lãnh đạo
4. Sơ đồ tổ chức
5. Đối tượng và điều kiện thụ hưởng
6. Nguồn tài nguyên cung cấp dịch vụ
7. Tiêu chuẩn cung cấp dịch vụ
8. Mô tả công việc của nhân viên xã hội tại cơ sở
9. Các tổ chức có hợp tác hay phối hợp với cơ sở.

PHỤ LỤC 5 :
BẢN KẾ HOẠCH THỰC TẬP GIỮA KIỂM HUẤN VIÊN VÀ SINH VIÊN.
Đây là một bản kế hoạch xác định những mục tiêu cụ thể của đợt thực tập, những công việc mà sinh viên có trách nhiệm phải hoàn thành. Mục đích học tập sẽ được cụ thể hóa bằng các mục tiêu cụ thể đo lường được. Nó là một thỏa thuận giữa sinh viên và kiểm huấn viên và sinh viên là người chịu trách nhiệm chính trong việc thực hiện kế hoạch này, kiểm huấn viên là người hỗ trợ cho tiến trình thực hiện. Bản kế hoạch được hai bên đồng ý và ký tên và được đem ra đối chiếu theo định kỳ với những kết quả thực tập của sinh viên ở mối cuối giai đoạn của đợt thực tập. Cuối cùng là cơ sở để đánh giá và cho điểm thực tập.

Bản kế hoạch bao gồm :

1.Sinh viên :…………………………………………2.MSSV :…………………………3.Đợt thực tập:……………………………4. từ ngày…………………………..đến ngày…………………………………………………………………5.Tại :………………………………………………
6.Kiểm huấn viên :……………………………………………………………7.Công tác tại :……………………………………………
Cùng thỏa thuận các điều sau đây :
d. Xây dựng kế hoạch thực tập mỗi tuần.
e. Tham dự đầy đủ và đúng giờ ………buổi kiểm huấn ( 2 bên cùng xác định ngày giờ)
f. Tổng số giờ thực tập :……………………………………………………………………………………………….
g. Mục tiêu thực tập :……………………………………………………………………………………………………
h. Những công việc mà sinh viên phải thực hiện :......................

PHỤ LỤC 6 :
BÀI THU HOẠCH CUỐI ĐỢT THỰC TẬP.

Đây là bài thu hoạch bắt buộc trước khi sinh viên chấm dứt đợt thực tập, được làm từ 5 – 8 trang đánh máy và nộp cho kiểm huấn viên. Nội dung bài thu hoạch là trả lời các câu hỏi sau đây :

1. Bạn bắt đầu thực tập ở đâu ? Những thử thách, mối lo âu, những vấn đề cá nhân mà bạn mang theo là gì ?
2. Nêu tổng quát kinh nghiệm thực tập vừa qua và nhận diện những khó khăn mà bạn đã trãi qua và đã học được gì để trở thành một nhân viên xã hội.
3. Cho biết những người nào và hoàn cảnh nào là tài nguyên hoặc trở ngại cho tiến trình học tập của bạn trong lúc thực tập.
4. Bạn đã hiểu rõ thêm một vấn đề gì qua thời gian thực tập ?
5. Bạn có hãnh diện với những kết quả đạt được không ?
6. Bạn thấy bạn còn những tồn tại gì trong tiến trình phát triển nghề nghiệp ?
7. Bạn đánh giá kỹ năng tự chăm sóc chính mình như thế nào ?
8. Nếu bạn được phép làm nhiều hơn so với yêu cầu của đợt thực tập, bạn sẽ làm gì ?
9. Bạn cho biết điều gì mới nơi bạn ( động lực, ước vọng, khả năng…) như là kết quả của đợt thực tập .
10. Lý thuyết và thực hành có giúp gì cho bạn trong phát triển con người bạn và thực thi nghề nghiệp không

PHỤ LỤC 7 :
BÀI TỰ LƯỢNG GIÁ THỰC TẬP CỦA SINH VIÊN.

Sinh viên :…………………………………………………………… MSSV :……………………………………..NK :………………………………
Đợt thực tập :…………………………………………………Thời gian thực tập :……………………………………………………
Cơ sở thực tập :……………………………………………………………………………………………
Tên kiểm huấn viên:……………………………………………………
Ngày lượng giá :…………………………………

Nội dung lượng giá thực tập :

1. Dựa trên bản kế hoạch giữa sinh viên và kiểm huấn viên, các mục tiêu và yêu cầu của đợt thực tập, bạn nêu những tiến bộ đạt được, mức độ hoàn thành các yêu cầu và sự đóng góp của bạn trong quá trình thực tập tại cơ sở.
2.Bạn tự cho điểm ( tối đa là 10 ) theo từng mục sau đây :
a. Ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiển. Điểm :……………………………
b. Khả năng nhận thức vấn đề ( giải quyết vấn đề, óc phê phán, khả năng phân tích ) Điểm :………………………………..
c. Thiết lập mối quan hệ làm việc hiệu quả. Điểm :……………………………..
d. Tạo mối tương tác có mục đích nhằm cung cấp dịch vụ phù hợp cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng.Điểm :…………………….
e. Tinh thần làm việc theo ê-kíp hiệu quả trong một tổ chức. Điểm :……………………..
f. Nhận diện và sử dụng tài nguyên trong cộng đồng để đáp ứng nhu cầu của thân chủ và cơ sở. Điểm :…………………………….
g. Truyền thông có lời và viết theo chuyên nghiệp.Điểm :………………………….
h. Ap dụng các quy điều đạo đức nghề nghiệp vào mọi khía cạnh của thực hành chuyên nghiệp.Điểm :………………………
i. Thể hiện sự cởi mở và ý muốn đóng góp ý kiến xây dựng. Điểm :…………………………
3.Trình bày các mặt mạnh của bạn đã được thể hiện trong đợt thực tập.
4. Đợt thực tập này giúp ích gì cho bạn trong tương lai khi bạn đã tốt nghiệp và trở thành một nhân viên xã hội thực thụ ?

PHỤ LỤC 8 :
BẢNG ĐIỂM CỦA KIỂM HUẤN VIÊN KHI SINH VIÊN CHẤM DỨT ĐỢT THỰC TẬP

Kiểm huấn viên :……………………………………………………………Nơi công tác :……………………………………………………
Đợt thực tập :……………………………Thời gian thực tập :……………………………………………………………………
Cơ sở thực tập :………………………………………………Họ và tên sinh viên:…………………………………………………
MSSV :…………………………………………………………………
Ngày lượng giá :………………………………………………………………

Nội dung lượng giá thực tập của sinh viên :

1. Dựa trên bản thỏa ước giữa sinh viên và kiểm huấn viên, các mục tiêu và yêu cầu của đợt thực tập, bạn nêu những tiến bộ đạt được, mức độ hoàn thành các yêu cầu và sự đóng góp của sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
2.Bạn cho điểm ( tối đa là 10 ) theo từng mục sau đây :
a. Ứng dụng kiến thức lý thuyết vào thực tiển. Điểm :……………………………Lý do :…………………………
b. Khả năng nhận thức vấn đề ( giải quyết vấn đề, óc phê phán, khả năng phân tích) Điểm :………………………………Lý do :……………………………………………………………………………………………
c. Thiết lập mối quan hệ làm việc hiệu quả. Điểm :……………………Lý do :……………………………………
i. Tạo mối tương tác có mục đích nhằm cung cấp dịch vụ phù hợp cho cá nhân, gia đình, nhóm và cộng đồng.Điểm :…………………….Lý do…………………………………………………………………………………
j. Tinh thần làm việc theo ê-kíp hiệu quả trong một tổ chức. Điểm :……………………..
Lý do :…………………………………………………………………………………………………………………………..
k. Nhận diện và sử dụng tài nguyên trong cộng đồng để đáp ứng nhu cầu của thân chủ và cơ sở. Điểm :…………………………….Lý do :………………………………………………………………………………………………
l. Truyền thông có lời và viết theo chuyên nghiệp.Điểm :…………………………. Lý do :………………
m. Ap dụng các quy điều đạo đức nghề nghiệp vào mọi khía cạnh của thực hành chuyên nghiệp.Điểm :………………………Lý do :……………………………………………………………………………………………………………………………….
n. Thể hiện sự cởi mở và ý muốn đóng góp ý kiến xây dựng. Điểm :…………………………
Lý do :……………………………………………………………………………………………………………………………….
3.Các mặt mạnh của sinh viên đã được thể hiện trong đợt thực tập :.................

Kiểm huấn viên ký tên

Nguyễn Ngọc Lâm biên soạn

Không có nhận xét nào: